RPMI 1640, chứa: 2,0 mM glutamine ổn định, chứa: 2,0 g/L NaHCO₃
RPMI 1640 Medium, còn được gọi là RPMI medium, là một loại môi trường nuôi cấy tế bào đa năng được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học để nuôi cấy các loại tế bào động vật có vú khác nhau. Môi trường này được phát triển bởi George E. Moore, Robert E. Gerner và H. Addison Franklin vào năm 1966 tại Trung tâm Ung thư Toàn diện Roswell Park nổi tiếng, và tên của nó được đặt theo nguồn gốc từ Viện Roswell Park Memorial Institute (RPMI).
Ban đầu được thiết kế để hỗ trợ sự phát triển của các tế bào ung thư bạch cầu người trong cả môi trường nuôi cấy treo lơ lửng và lớp đơn, RPMI 1640 Medium đã được các nhà nghiên cứu và nhà cung cấp thương mại điều chỉnh để phù hợp với nhiều loại tế bào động vật có vú khác nhau. Nó đặc biệt tương thích với các dòng tế bào như HeLa, Jurkat, MCF-7, PC12, PBMC, tế bào sao và tế bào ung thư.
RPMI 1640 Medium nổi bật so với các môi trường nuôi cấy tế bào khác nhờ thành phần độc đáo. Nó chứa lượng lớn phosphate, axit amin và vitamin. Đáng chú ý, nó bao gồm biotin, vitamin B12 và PABA, những thành phần không có trong Eagle's Minimal Essential Medium hoặc Dulbecco's Modified Eagle Medium. Hơn nữa, RPMI 1640 Medium có nồng độ vitamin inositol và choline cao hơn đáng kể. Tuy nhiên, nó không chứa protein, lipid hoặc yếu tố tăng trưởng. Do đó, việc bổ sung 10% huyết thanh bò non (FBS) thường được yêu cầu để tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển của tế bào.
Hệ thống đệm của RPMI 1640 dựa trên natri bicacbonat và yêu cầu môi trường CO2 từ 5-10% để duy trì pH phù hợp với sinh lý. Việc bổ sung chất khử glutathione cũng là điểm khác biệt của môi trường này so với các loại khác.
Kiểm soát chất lượng
- Lọc vô trùng
Bảo quản và thời hạn sử dụng
- Bảo quản ở nhiệt độ +2°C đến +8°C, tránh ánh sáng.
- Sau khi mở, bảo quản ở 4°C và sử dụng trong vòng 6–8 tuần.
Điều kiện vận chuyển
- Nhiệt độ môi trường
Bảo quản
- Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C trong điều kiện tối. Tránh đông lạnh và làm ấm thường xuyên lên +37°C, vì điều này làm giảm chất lượng sản phẩm.
- Không làm nóng môi trường vượt quá 37°C hoặc sử dụng các nguồn nhiệt không kiểm soát như lò vi sóng.
- Nếu chỉ sử dụng một phần môi trường, hãy lấy lượng cần thiết và làm ấm đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
Thành phần
| Loại | Thành phần | Nồng độ (mg/L) |
| Axit amin | Glycine | 10.00 |
| L-Alanyl-L-Glutamine | 434.40 | |
| L-Arginine | 200.00 | |
| L-AsparagineH₂O | 56.82 | |
| Axit L-Aspartic | 20.00 | |
| L-Cystine 2HCl | 65.20 | |
| Axit glutamic L | 20.00 | |
| L-Histidine HClH₂O | 20.27 | |
| L-Hydroxy-L-Proline | 20.00 | |
| L-Isoleucine | 50.0 | |
| L-Leucine | 50.00 | |
| L-Lysine HCl | 40.00 | |
| L-Methionine | 15.00 | |
| L-Phenylalanine | 15.00 | |
| L-Proline | 20.00 | |
| L-Serine | 30.00 | |
| L-Threonine | 20.00 | |
| L-Tryptophan | 5.00 | |
| L-Tyrosine 2Na2H₂O | 28.83 | |
| L-Valine | 20.00 | |
| Vitamin | axit p-Amino Benzoic | 1.00 |
| D-Biotin | 0.20 | |
| Clorua choline | 3.00 | |
| D-Canxi Pantothenate | 0.25 | |
| Axit folic | 1.00 | |
| myo-Inositol | 35.0 | |
| Nicotinamide | 1.00 | |
| Pyridoxine HCl | 1.00 | |
| Riboflavin | 0.20 | |
| Thiamine HCl | 1.00 | |
| VitaminB12 | 0.005 | |
| Muối vô cơ | Ca(NO₃)₂·4H₂O | 100.00 |
| KCl | 400.0 | |
| MgSO₄7H₂O | 100.00 | |
| NaCl | 6000.00 | |
| NaHCO₃ | 2000.00 | |
| Na₂HPO₄ | 800.00 | |
| Các thành phần khác | D-Glucose | 2000.00 |
| L-Glutathione đã khử | 1.00 | |
| Muối natri của Phenol Red | 5.30 |